Hiển thị các bài đăng có nhãn quản lý môi trường. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn quản lý môi trường. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 18 tháng 6, 2012

các bước xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường


1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm, đồng thời lập biên bản về hành vi vi phạm, trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản; biên bản lập theo đúng mẫu quy định của pháp luật và tiến hành xử phạt theo thẩm quyền; trường hợp hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được gửi đến người có thẩm quyền xử phạt.
2. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm được thực hiện như sau:
a) Đối với vi phạm hành chính mà hình thức xử phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt tại chỗ.
Quyết định xử phạt phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Quyết định này phải được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt một bản.
Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt; cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp nộp tiền tại chỗ thì được nhận biên lai thu tiền phạt.
b) Đối với vi phạm hành chính mà hình thức xử phạt là phạt tiền trên 100.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản về vi phạm hành chính. Trong biên bản về vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp người vi phạm hoặc tên, địa chỉ tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm, các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt (nếu có); tình trạng hàng hóa, vật phẩm bị tạm giữ (nếu có); lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người bị hại.
3. Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền phải nộp tiền tại Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt và được nhận biên lai ghi tiền phạt.
Trong trường hợp việc xử phạt vi phạm hành chính xảy ra tại những vùng xa xôi, hẻo lánh, trên sông, trên biển, những vùng mà việc đi lại gặp khó khăn hoặc ngoài giờ hành chính thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Người bị phạt có quyền không nộp tiền phạt nếu không có biên lai thu tiền phạt.
4. Trường hợp tịch thu hàng hóa, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường thì người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản, trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, tình trạng, chất lượng của hàng hóa, vật phẩm bị tịch thu và phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến. Trường hợp cần niêm phong hàng hóa, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường thì phải tiến hành ngay trước mặt người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến.
5. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Điều 66 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
6. Cá nhân bị xử phạt từ 500.000 đồng trở lên có thể được hoãn chấp hành xử phạt trong trường hợp đang gặp khó khăn đặc biệt về tài chính. Thủ tục và thời hạn hoãn chấp hành quyết định phạt tiền theo quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Xem tiếp...

Chủ Nhật, 17 tháng 6, 2012

Giải thích các nguyên tắc lựa chọn phương thức quản lý MT


  • có nhiều trở ngại cảy ra đồng thời mà nhà quản lý không thể giải quyết cùng 1 lúc do có giới hạn về nguồn lực( nhân lưucj và tài chính), thời gian, khả năng-> đưa thứ tự ưu tiên giải quyết
  • khi sắp xếp ưu tiên các trở ngại MT, cần phải phân tích 1 cách hệ thống tất cả các yếu tố tương tác lẫn nhau, đây là cách duy nhất để có thể thu được những giải pháp toàn diện ổn định
Xem tiếp...

xác định phương thức của quản lý Môi trường

để xác định các thứ tự ưu tiên các yếu tố MT càn xem xét đến 2 khía cạnh thường xuyên thay đổi đó là:

  1. bản thân MT
  2. Các hệ thống giá trị đối với con người

lưu ý

  • các thứ tự trên thường xuyên thay đổi theo không gian và thời gian
  • người làm công tác QLMT phải tránh áp đặt các hệ thống giá trị của riêng mình lên conngj đồng hoặc nhiều người sẽ bị ảnh hưởngt trực tiếp bởi quyết định của Nhà nước quản lý
Xem tiếp...

Trình tự các bước gia quyết đơn thư khiếu nại tronglinhx vực BVMT

B1: Tiếp nhận hồ sơ
gửi đến sở thông qua
gửi đến cấc bộ phận văn thư của sở
chuyển qua đường bưu điện
đơn của công dân do UBND chuyển đến sở yeu cầu tổ chức thẩm tra xác minh, tham mưa, UBND tỉnh giải quyết
B2. xem xét chỉ đạo
lãnh đạo sở sau khi xem xét nội dung đơn của công dân gửi đến hoặc đơn của UBND tỉnh giao, có ý kiến chỉ đạo thanh tra sở xử lý
đối với đơn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc giám đốc sở, giao thanh tra sở tiến hành thụ lý theo quy định của luật khiếu nại tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành
đối với nhữngđơn thư không thuộc thẩm quyền của sở, giao thanhtra sở xử lý: chuyển trả, hướng dẫn, lưu...thanh tra sở có trách nhiệm lập phiếu hướng dẫn theo mẫu số 36 kèm theo quyết định số 1131/2008/QĐ-ttcp ngày 18/6/2008 của thanh tra chính phủ hướng dẫn tổ chức cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc
B3 Phân công thụ lý
lãnh đạo sở nghiên cứu hồ sơ và phân công cán bộ thụ lí hồ sơ hoặc đề xuất lđ sở có văn bản phân công cán bộ thụ lí
cán bộ được phan công cập nhật hồ sơ vào sổ tiếp nhận khiếu nại
sau khi xác định các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết, chuyên viên được phân công cập nhật vào bảng theo dõi thụ lí đơn đối với thẩm quyền UBND tỉnh
B4. thẩm tra hồ sơ
tiến hành làm việc với người tố cáo, người bị tố cáo
trưng cầu giám định hoặc tiến hành các biện pháp khác
B5. báo cáo kêts luận đề xuất
B6. báo cáo UBND tỉnh và UBND tỉnh trả lời đương sự

Xem tiếp...

Công cụ quản lý môi trường: tên, nhóm, mục đích

* là tổng hợp các biện pháp luật pháp, hành chính , KT_XH , kỹ thuật nhằm bảo vệ và PTBV
* Nhóm: công cụ luật pháp và hành chính trong QLMT
- luật MT&các công cụ hành chính trong BVMT. đây là công cụ có tính phổ biến được sự ủng hộ nhiều nhất của các nahf quản lý hành chính. nhóm công cụ này thường mang tính pháp lý và cưỡng chế thi hành

  1. luật BVMT
  2. chiến lược và chính sách môi trường
  3. tiêu chuẩn môi trường
  4. thanh tra và kiểm tra môi trường
*nhóm: công cụ phân tích, đánh giá MT
+ quan trắc MT
mục đích tạo ra các cơ sở dữ liệu về chất lượng các TP MT phục vụ cho công tác quy hoạch và phát triển KT_XH; đồng thời kiểm soát chất lượng các thành phần môi trường
+đánh giá MT:
  1.  đánh giá hiện trạng MT
  2.  đánh giá tác động MT (ĐTM): đảm bảo gắn phát triển phát triển kinh tế với BVMT
  3.  đánh giá MTCL
+phân tích tai biến và sự cố MT
+kiểm soát MT và kế toán TN
+đánh giá vòng đời sản phẩm: xđ và đánh giá hậu quả MT 1 cách khoa học cho sản phẩm nhằm giảm thiểu t/đ MT và nâng cao clg sản phẩm
+quy hoạch môi trường
+hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000
*Nhóm công cụ KT trong QLMT
+thuế và lệ phí MT
  1.  thuếTN
  2.  thuế MT
  3.  phí MT
  4.  lệ phí MT
+các công cụ tạo ra thị trường
  1.  côta ô nhiễm
  2. cơ chế phát triển sạch
Ngoài ra còn có 1 số công cụ khác trong QLMT
- nhãn sinh thái
- bồi thường thiệt hại về môi trường
-nhóm thỏa thuận tình nguyện
Xem tiếp...

Nội dung, chức năng của QLNN về CCQLMT

*nội dung:
- Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách BVMT; kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái MT; ô nhiễm MT và sự cố MT
-Xây dựng, quản lý các công trình BVMT và các công trình có liên quan đến bảo vệ môi trường
-Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng MT, dự báo diễn biến MT
-Thẫm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và cơ sở sx, kinh doanh.
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt TCMT
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về BVMT.
- Đào tạo cán bộ về khoa học và QLMT
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực BVMT.
-Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vưucj BVMT
công tác quản lý MT có thểphân loại theo phạm vi thành QLMT khu vực. QLMT theo ngành và quản lý tài nguyên Theo tính chất quản lý có thể phân ra: quản lý chất lượng môi trường, quản lý kỹ thuật MT, quản lý kế hoạch MT. Trong quá trình thực hiện, các nội dung quản lý trên đan xen lẫn nhau.
Trong luật BVMT Việt Nam năm 005, nội dung quản lý nhà nước về MT thể hiện cụ thể trong từng vấn đề MT:chính sách môi trường, tiêu chuẩn môi trường, ĐTM, đánh giá chiến lược MT; bảo tồn và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, BVMT trong hoạt động sx kinh doanh, BVMT đô thị và khu dân cư, BVMT biển, BVMT nước sông, các nguồn nước khác: quản lý chât thải, phòng ngừa và ứng phó với sự cố MT, khắc phục ô nhiễm và phục hồi MT; thuế và phí MT, ký quỹ MT, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại về MT, bồi thườngthieetj hại MT
chức năng:
Xem tiếp...

Phân loại, đặc trưng các công cụ quản lý môi trường

* Đặc trưng: công cụ QLMT là tổng hợp các biện pháp hoạt động về luật pháp, chính sách KT-XH, nhằm BVMT & PTBV KT-XH
  • công cụ QLMT là vũ khí hoạt động của nhà nước trong việc thực hiện công tác QLMT quốc gia
  • công cụ QLMT rất đa dạng, không có một công cụ nào có giá trị tuyệt đối. Mỗi công cụ có chức năng và phạm vi tác động nhất định, chúng tạo ra một tập hợp các biện pháp hỗ trợ nhau.
  • các tổ chức nhà nước, địa phương có thể lựa chọn một nhóm công cụ thích hợp cho tùng hoạt động BVMT cu thể.
  • Mỗi quốc gia, địa phương, tùy từng điều kiện cụ thể mà lựa chọn sử dụng các biện pháp hợp

*Phân loại:

-phân loại theo chức năng:
  • công cụ điều chỉnh vi mô: là luật pháp, chính sách mà nhờ đó NN có thể điều chỉnh các hoạt động SX có t/đ mạnh mẽ tới việc phát sinh ra chát ô nhiễm
  • công cụ hành động: là các cc hành chính( xử phạt vi phạm MT trong kinh tế, sinh hoạt...), cc kinh tế có t/đ trực tiếp tới lợi ích kinh tế-XH của cơ sở Sx kinh doanh.
  • công cụ phụ trợ: là các cc không có t/đ điều chỉnh hoặc không t/đ trực tiếp tới hđ sx, mà dùng để quan sát các hoạt động gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xã hội.
-theo bản chất công cụ:
  • công cụ luật pháp chính sách: bao gồm các quy định luật pháp và chính sách về môi trườngvà bảo vệ TNTN như các bộ luật MT: luật nước, luật đất đai...
  • công cụ KT: là công cụ đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sx kinh doanh. công cụ KT rất đa dạng như: thuế môi trường, nhãn sinh thái, phí MT
  • công cụ kỹ thuật quản lý: gồm các cc đánh giá MT, monitoring MT, kiểm toán MT, quy hoạch MT, công nghệ xử lý các chất thải, tái chế và sử dụng....
  • công cụ phụ trợ: bao gồm GIS, mô hình hóa MT, giáo dục truyền thông về MT...
Xem tiếp...

Các cơ sở khoa học của công tác QLMT

a/ cơ sở KH - XH của mối quan hệ trong con người và thiên nhiên
Về nguyên tắc: không có loại vật chất nào trên tái đất mà con người không biết được, từ chất ô nhiễm, chất dinh dưỡng cho đến đất đá sinh khối. Với trình độ khoa học và kĩ thuật hiện nay, con người có khái niệm, phân tích, đánh giá và kiểm soát mọi loại vật chất, từ chất ô nhiễm cho đến các laoì Sv có hai co môi trường sống của mình
Hệ thống tự nhiên-con người-XH loài người gồm 5 thành phần cơ bản
+ sv sx
+ sv tiêu thụ
+ sv phân hủy
+ con gnười và xã hội loài người
+ yếu tố môi trường
thành phần con người và xã hội loài người là yếu tố phân biệt hệ thống "tn-con người-Xh loài người" với hệ sinh thái TN. thanhà phần này thường xuyên tác động đến hệ TN, làm cho hệ mất kahr năng tự ổn định và tự cân bằng, làm nảy sinh mâu thuẩn trong phân hệ " TN- con người" và phân hệ " con người- XH loài người".

b/ cơ sở khoa học, công nghệ của QLMT
* cơ sở khoa học:
việc hình thành các bộ môn khác nhau của KHMT, CNMT, thông tin môi trường, kỹ thuật môi trường và kết quả nghiên cứu ứng dụng của các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực hóa học,sinh học,địa lý, vật lý, toán học, tin học...tuy nhiên, vấn đề môi trường thường khá phức tạp, liên quan với nhiều ngành KHTN và XH nên không thể giải quyết bằng 1 số giải pháp riêng biệt của một ngành KH nào đó. Do vậy QLMT với tư cách là lĩnh vực khoa học ứng dụng có chức năng phân tích, đánh giá và áp dụng các thành tựu của KH, CN, QLXH để giải quyết tổng thể các vấn đề MT
*cơ sở của KT- CN
  sự phát triển của CNMT trong lĩnh vực xử lý chất thải đạt được nhiều thành tựu quan trọng,về lý thuyết, tiềm lực KH và CN của con người cho phép xử lý phần lớn các dạng ô nhiễm phát sinh từ Hđ sx. Tuy nhiên, bản thân MT tự nhiên luôn là 1 cỗ máy xử lý khổng lồ Hđ đông liên tục, kể cả khi chưa xuất hiện loài người. Do vậy, cần phải có các phương thức Ql tối ưu dựa trên khả năng sẵn có của môi trường tự nhiên và hoạt động sx của con người
   sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật, máy móc xử lý, đo đạc, đánh giá các thông số MT trong giai đoạn hiện nay. Do nhiều nguyên nhân, giá thành của kỹ thuật và thiết bị liên tục thay đổi, trong khi đó, hoạt động sản xuất thường phát triển theo xu thế của thị trường nên chỉ những laoị công nghệ và thiết bị mang lại hiệu quả kinh tế thuần túy mới được sử dụng. Vì vậy, cần có hoạt động QLMT để điều tiết khả năng ứng dụng công nghệ và thiết bị có lợi cho MT sống trong hiện tại cũng như tương lai.
   sự phát triển các ứng dụng thông tin dự báo MT: GIS, mô hình hóa, quy hoạch môi trường, EIA, kiểm toán MT. Các ứng dụng trên không nằm trong một hệ thống các ngành khoa học và công nghệ đã có mà liên quan đến các lĩnh vực hoạt động kinh tế khác. Giải pháp tối ưu là các biện pháp quản lý MT của địa phương, ngành, quốc gia, khu vực và quốc tế
  Sự hình thành và phát triển nhanh chóng của các loại công nghệ sạch, công nghệ không có phế thải, công nghệ tái chế chất thải trong giai đoạn hiện nay. Một ngành kinh tês mới của loài người- ngành công nghiệp tái chế chất thải đang phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới. QLMT trong tương lai có thể trở thành một công cụ trợ giúp đắc lực cho sựu phát triển củ ngành công nghiệp MT này.
tất cả những nhận xét trên đây cho phép kết luận rằng: nagỳ nay chúng ta có đủ điều kiện đẻ xem QLMT là một chuyên ngnahf khoa học MT có chức năng quản lý tổng hợp các hoạt động phát triển của con người. đảm bảo duy trì và bảo vệ chất lượng MT sống của con người cùng các sinh vật trên trái đất trong hiện tại cũng như tương lai.
c/ Cơ sở kinh tês của hoạt động QLMT

Cơ sở kinh tês của hoạt động QLMT được hình thành trong nền kinh tế thị trường  và các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường được điều tiết thông qua các công cụ kinh tế.
  Hoạt động sản xuất của xã hội thường được điều hòa bằng số lượng sản phẩm tối ưu nào đó theo quan hệ cung-cầu
trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải, vật chất diễn ra dưới sức ép của sự cạn tranh về chất lượng và giá. loại hàng hóa có chất lượng tốt, giá thành rẻ sẽ dc ưu tiên tiêu thụ; ngược lại, hàng hóa không đảm bảo sẽ không có chỗ đứng trên thị trường. Tuy nhiên, đôi khi giá cả thị trường không phản nhshoạt động cuẩ những người sản xuất hay tiêu dùng do tồn tại những ngoại ứng và hàng hóa công cộng.
Ngoại ứng là những tác động đến lợi ích và chi phí nằm ngoài thị trường. Ngoại ứng có thể là tích cực khi tạo ra lợi ích cho các bên khác hoặc tiêu cực khi áp đặt các chi phí cho các bên khác
d/ cơ sở luật pháp của hoạt động QLMT
thiên nhiên môi trườn trái đất  được chia làm hai loại: TNMT thuộc quyền quản lý của  QG & TNMT nằm ngoài quyền tài phán của QG. việc quản lý môi trường trong QG được thực hiện theo quy định của luật BVMT và các luật khác có liên quan đến các quốc gia đó. Việc quản lý TNMT nằm ngoài quyền tài phán của QG được thực hiện nhờ các quy định của luật  QT về MT

Xem tiếp...

Thứ Bảy, 16 tháng 6, 2012

Các nguyên tắc QLMT

Tiêu chí chung của công tác quản lý môi trường là đảm bảo quyền được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự PTBV của đất nước, góp phần gìn giữ Mt chung của loài người trên trái đất. các nguyên tắc chủ yếu của công tác QLMT bao gồm:
Hướng tới sự PTBV: 
   Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc QLMT, cần được thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp, chính sách nhà nước, ngành và địa phương.
Kết hợp các mục tiêu quốc tế-quốc gia-vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư QLMT
   Môi trường không có ranh giới về không gian,do vậy ô nhiễm hay suy thoái MT ở quốc gia,vùng lãnh thổ này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới các quốc gia và vùng lãnh thổ khác. Để thực hiện được nguyên tắc này, các quốc gia cần tích cực tham gia và tuân thủ các công ước, hiệp đinh quốc tế về MT, đồng thời ban hành các văn bản quốc gia về luật pháp, tiêu chuẩn, quy định về môi trường. Việc kết hợp các mục tiêu này được thực hiện thông qua các quy định luật pháp, các chương trình hành động, các đề tài hợp tác quốc tế và khu vực.
QLMT xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp
 các biện pháp và công cụ QLMT rất đa dạng: luật pháp, chiến lược, quy hoạch, chính sách, khoa học, kinh tế, công nghệ....Mỗi biện pháp, công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp hợp cụ thể. Ví dụ, để BVMT trong nền kinh tế thị trường thì công cụ kinh tế có hiệu quả tốt hơn; còn trong nền kinh tế kế hoạch hóa thì công cụ luật pháp và chính sách có thế mạnh riêng. Thành phần MT ở các khu vực cần bảo vệ thường rất đa dạng, do vậy cần áp dụng các biện pháp và công cụ BVMT đa dạng, thích hợp với từng đối tượng.
Phòng ngừa tai biến, suy thoái MT cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục MT nếu để xảy ra ô nhiễm
  Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý nếu xảy ra ô nhiễm. Ví dụ: Phòng ngừa bướu cổ bằng biện pháp sử dụng muối i-ot ít tốn kém hơn giải pháp chữa bệnh bướu cổ khi người dân bị mắc bệnh. Ngoài ra, khi chất ô nhiễm tràn ra MT, chúng có thể xâm nhập vào tất cả các thành phần môi trường và lan truyền theo các chuỗi thức ăn và không gian xung quanh. Để loại trừ ản hưởng của cất ô nhiễm đối với con người và sinh vật, cần phải có nhiều công sức và tiền của hơn so với việc thực hiện các biện pháp phòng tránh.
 Người gây ô nhiễm phải trả tiền
   Đây là nguyên tắc QLMT do các nước OECD đưa ra, dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí MT và các quy định xử phạt hành cính đối với các vi phạm về QLMT. Dựa trên nguyên tắc này, các nước đưa ra các thuế suất như thuế năng lượng, thuế cacbon, thuế SO2....nguyên tắc trên cần thực hiện phối hợp theo nguyên tắc" người sử dụng phải trả tiền" với nội dụng là người nào sử dụng các thành phần MT thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến MT do việc sử dụng đó gây ra. Phí rác thải, phí nước thải và một số phí khác là các ví dụ về nguyê tắc người sử dụng phải trả tiền
Xem tiếp...

câu 1: Khái niệm quản lý môi trường

 Khái niệm quản lý môi trường: là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có  hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề MT có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững ( PTBV) và sử dụng hợp lý tài nguyên.
chủ thể và đối tượng quản lý trong HTQLMTVN:
+ chủ thể:các cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ điều khiển
+ đối tượng: các cá nhân hoặc tổ chức chịu sự quản lý.
Xem tiếp...